trừ tịch

Học thuật
Thân thiện
trừ tịch

Gia đình quây quần bên nhau trong đêm trừ tịch.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Đêm cuối cùng của năm âm lịch: Khoảng thời gian chuyển giao giữa ngày cuối cùng của năm ngày đầu tiên của năm mới theo lịch âm. Đây thời khắc thiêng liêng trong văn hóa Việt Nam, đánh dấu sự kết thúc một năm đón chào sự khởi đầu mới.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Gia đình tôi quây quần bên mâm cỗ trong đêm trừ tịch. (Gia đình tôi quây quần bên mâm cỗ trong đêm cuối năm.)
    • Tiếng pháo nổ rộn ràng vào đúng thời khắc trừ tịch. (Tiếng pháo nổ rộn ràng vào đúng thời khắc đêm giao thừa.)
    • Không khí trừ tịch thường rất trang trọng ấm cúng. (Không khí đêm cuối năm thường rất trang trọng ấm cúng.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Đón trừ tịch": tham gia các nghi thức, hoạt động để đón chào thời khắc chuyển giao năm sang năm mới.

    • Người dân thường đón trừ tịch bằng lễ cúng giao thừa. (Người dân thường đón đêm cuối năm bằng lễ cúng giao thừa.)
  • "Thời khắc trừ tịch": khoảnh khắc chính xác khi năm kết thúc năm mới bắt đầu.

    • Mọi người chúc nhau sức khỏethời khắc trừ tịch. (Mọi người chúc nhau sức khỏethời khắc giao thừa.)
Biến thể từ gần giống
  • Giao thừa (danh từ): thời điểm chuyển giao giữa hai năm, thường được dùng đồng nghĩa với "trừ tịch" trong nhiều ngữ cảnh.
  • Đêm ba mươi (danh từ, cách gọi thân mật): chỉ đêm 30 tháng Chạp (nếu năm đủ) hoặc 29 tháng Chạp (nếu năm thiếu), đêm trừ tịch.
Từ đồng nghĩa
  • Đêm giao thừa: đêm diễn ra lễ giao thừa, thời khắc chuyển năm.
  • Đêm cuối năm: đêm cuối cùng của năm .
Thành ngữ liên quan
  • "Trừ tịch như nhà trống": thành ngữ mô tả sự vắng vẻ, hiu quạnh trong đêm cuối năm, trái ngược với không khí sum vầy, đoàn tụ thông thường.
    • Ông cụ sống một mình nên trừ tịch như nhà trống. (Ông cụ sống một mình nên đêm giao thừa thật vắng vẻ.)
trừ tịch

Gia đình quây quần bên nhau trong đêm trừ tịch.

  1. Đêm cuối năm âm lịch.